English English  

Câu hỏi thường gặp

Gửi câu hỏi

Doanh nghiệp

  • 1. Chứng chỉ hành nghề được cấp ở nước ngoài có giá trị sử dụng để đăng ký kinh doanh tại Việt Nam hay không?

    Chứng chỉ hành nghề do nước ngoài cấp không có giá trị ở Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

     
  • 2. Danh mục ngành nghề kinh doanh yêu cầu có chứng chỉ hành nghề của người giữ chức danh quản lý của doanh nghiệp trước đăng ký kinh doanh?

    Danh mục ngành nghề kinh doanh yêu cầu có chứng chỉ hành nghề của người giữ chức danh quản lý của doanh nghiệp trước đăng ký kinh doanh:

        *     Kinh doanh dịch vụ pháp lý
        *     Kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh và kinh doanh dược phẩm
        *     Kinh doanh dịch vụ thú y và kinh doanh thuốc thú y
        *     Kinh doanh dịch vụ thiết kế quy họach xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng.
        *     Kinh doanh dịch vụ kiểm toán
        *     Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, mua bán thuốc bảo vệ thực vật
        *     Kinh doanh dịch vụ xông hơi khử trùng.
        *     Kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải
        *     Mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
        *     Kinh doanh dịch vụ kế toán
        *     Dịch vụ môi giới bất động sản;
        *     Dịch vụ định giá bất động sản;
        *     Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản.
  • 3. Thế nào là tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký?

    Trả lời:
    Khoản 2 điều 34 Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký:
    1. Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;
    2. Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên doanh nghiệp đã đăng ký bởi ký hiệu “&”;
    3. Tên viết tắt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;
    4. Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;
    5. Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái tiếng Việt ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là công ty con của doanh nghiệp đã đăng ký;
    6. Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;
    7. Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bằng các từ “miền bắc”, “miền nam”, “miền trung”, “miền tây”, “miền đông” hoặc các từ có ý nghĩa tương tự, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là công ty con của doanh nghiệp đã đăng ký.
  • 4. Doanh nghiệp có thể được khắc hai con dấu không?

    Trả lời:
    Khoản 2 điều 36 Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định “Con dấu là tài sản của doanh nghiệp. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm quản lý sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp cần thiết, được sự đồng ý của cơ quan cấp dấu, doanh nghiệp có thể có con dấu thứ hai”.
  • 5. Những đối tượng nào bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp?

    Trả lời
    Theo khoản 2 điều 13 Luật doanh nghiệp năm 2005 thì những tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
    1. Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
    2. Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
    3. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
    4. Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
    5. Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
    6. Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh;
    7. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
  • 6. Một người có thể thành lập tối đa bao nhiêu doanh nghiệp?

    Trả lời:
    Về nguyên tắc Luật doanh nghiệp năm 2005 không hạn chế số lượng doanh nghiệp tối đa cho một nhà đầu tư thành lập. Nhà đầu tư có thể thành lập bao nhiêu doanh nghiệp là tuỳ ý của họ nếu họ đủ vốn và tuân thủ các điều kiện theo quy định của pháp luật (không vi phạm khoản 2 điều 13 Luật doanh nghiệp).

    Tuy nhiên, cần có một số lưu ý như sau
    1. Một cá nhân nhà đầu tư không được cùng một lúc là chủ sở hữu 2 Doanh nghiệp tư nhân trở lên; vừa đồng thời là chủ sở hữu DNTN lại vừa đồng thời là thành viên hợp danh của Công ty Hợp danh; Không thể cùng một lúc là thành viên hợp danh của 2 Công ty hợp danh trở lên (trừ trường hợp có sự đồng ý của các thành viên hợp danh khác).
    2. Tổ chức không thể thành lập DNTN và thành viên hợp danh của Công ty hợp danh
    3. Giám đốc (Tổng Giám đốc) công ty cổ phần không đồng thời làm Giám đốc(Tổng Giám đốc) ở doanh nghiệp khác.

Sở hữu trí tuệ

  • 1. Nhãn hiệu có thể được sửa đổi sau khi đăng ký không?

    Nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ không thể được sửa đổi sau khi đăng ký, trừ trường hợp sửa đổi để giới hạn danh mục hàng hóa,dịch vụ.
  • 2. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là bao lâu?

    Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực trong 10 năm, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp.

  • 3. Nộp đơn xin đăng ký nhãn hiệu ở đâu?

    Bất kỳ cá nhân hoặc doanh nghiệp Việt Nam nào cũng có quyền nộp đơn trực tiếp vào Cục Sở hữu trí tuệ yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

    Tuy nhiên,  vì đây là một công việc đòi hỏi kinh nghiệm và trình độ chuyên môn, bạn nên được tư vấn trước để đảm bảo tiến hành thủ tục một cách tốt nhất.
  • 4. Nếu không được sử dụng, nhãn hiệu đã đăng ký có thể bị hủy bỏ không?

    Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể bị hủy hiệu lực nếu chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu  không sử dụng nhãn hiệu trong 5 năm liên tục trước ngày có yêu cầu đình chỉ hiệu lực, mà không có lí do chính đáng.  Trong trường hợp này, hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bị đình chỉ kể từ ngày đầu tiên sau thời hạn 5 năm nói trên.

  • 5. Có thể ngăn chặn người khác sử dụng nhãn hiệu tương tự hoặc trùng với nhãn hiệu đang trong giai đoạn xét nghiệm không?

    Không. Ở Việt Nam, quyền đối với nhãn hiệu chỉ phát sinh trên cơ sở Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu do Cục Sở hữu trí tuệ cấp. Vì vậy, khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, khó có khả năng ngăn chặn người khác sử dụng nhãn hiệu tương tự hay hoàn toàn giống với nhãn hiệu đang được xét nghiệm.
  • 6. Có thể sửa đổi nhãn hiệu đang trong giai đoạn xét nghiệm không?

    Có. Người nộp đơn có thể sửa đổi nhãn hiệu và/hoặc các sản phẩm/dịch vụ đăng ký trong giai đoạn xét nghiệm với điều kiện là việc sửa đổi đó không làm thay đổi bản chất của nhãn hiệu so với khi nộp và/hoặc không mở rộng phạm vi bảo hộ của các sản phẩm/dịch vụ xin đăng ký.
  • 7. Thông thường thủ tục đăng ký nhãn hiệu kéo dài bao lâu?

    Nếu không gặp trở ngại (ví dụ, bị bên thứ ba phản đối...), giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sẽ được cấp trong khoảng thời gian từ 12 đến 15  tháng kể từ khi nộp đơn, và trải qua các giai đoạn, gồm (i) thẩm định đơn về hình thức xem có đúng các quy định hay không (1 tháng kể từ ngày nộp đơn), (ii) công bố đơn (2 tháng, kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ, (iii)  thẩm định đơn về  nội dung và cấp văn bằng (9 tháng, kể từ ngày công bố đơn).

  • 8. Thế nào là nhãn hiệu ba chiều?

    Nhãn hiệu ba chiều là hình dáng bề ngoài của sản phẩm được thể hiện dưới dạng không gian ba chiều. Trên thế giới, nhãn hiệu ba chiều được bảo hộ và sử dụng khá phổ biến. Việt nam hiện nay chưa có văn bản cụ thể nào qui định về việc bảo hộ nhãn hiệu ba chiều. Tuy nhiên, trên thực tế, Cục Sở hữu Trí tuệ vẫn chấp nhận đăng ký nhãn hiệu ba chiều. Các tiêu chuẩn và quy trình xét nghiệm nhãn hiệu ba chiều cũng giống như đối với các nhãn hiệu bình thường khác.
  • 9. Thế nào là nhãn hiệu nổi tiếng?

    Nhãn hiệu được coi là nổi tiếng khi nó được sử dụng liên tục cho hàng hóa, dịch vụ có uy tín và do vậy được biết đến một cách rộng rãi. Theo Công ước Paris về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (mà Việt Nam là một thành viên), nhãn hiệu nổi tiếng nghiễm nhiên được hưởng chế độ bảo hộ đặc biệt tại tất cả các nước thành viên mà không cần qua bất kỳ thủ tục đăng ký nào.
     
    Ở Việt Nam, nhãn hiệu nổi tiếng sẽ do Cục Sở hữu trí tuệ xem xét và công công nhận trên cơ sở các chứng cứ pháp lý và thực tế sử dụng của nhãn đó đủ tiêu chuẩn để được công nhận là nổi tiếng.
  • 10. Tại sao nên tiến hành tra cứu trước khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu?

    Mặc dù không bắt buộc, bạn nên tiến hành tra cứu khả năng đăng ký sử dụng nhãn hiệu trước khi nộp đơn xin bảo hộ. Lý do rất đơn giản, khi bạn nộp đơn đăng ký nhãn hiệu cho Cơ quan có thẩm quyền ( Ở Việt Nam là Cục Sở hữu trí tuệ, và ở nước khác là một cơ quan tương tự nào đó) cơ quan đó sẽ có một thời gian từ 12-18 tháng để thẩm định, rồi trên kết quả thẩm định sẽ quyết định công nhận hay từ chối bảo hộ (vì nhiều lý do, có thể  do nhãn hiệu của bạn không có khả năng phân biệt, trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với một nhãn hiệu có trước..). Nếu bị từ chối, bạn không những mất chi phí đăng ký mà còn tiêu tốn thời gian một cách vô ích.
  • 11. Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu

    Phụ thuộc vào ý đồ kinh doanh, phát triển thương hiệu, duy trì tuyền thống…và luật nhãn hiệu của từng quốc gia, chủ nhãn hiệu có thể quyết định phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu trên các khía cạnh: (i) Ở đâu (trong nước hoặc những nước nào), (ii) cho loại hàng hoá, dịch vụ gì, và (iii) trong bao lâu (thời hạn bảo hộ).

    Khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn phải xác định rõ đang và sẽ sử dụng nhãn hiệu đó cho những loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể nào. Thỏa ước Nice về phân loại hàng hóa, dịch vụ liên quan đến bảo hộ nhãn hiệu (mà Việt Nam đang áp dụng) đã phân các hàng hóa thành 34 nhóm và các dịch vụ thành 11 nhóm.

    Một nhãn hiệu đăng ký cho nhiều nhóm hàng hoá dịch vụ thì lệ phí đăng ký sẽ cao hơn so với một nhóm.
  • 12. Khi tạo nhãn hiệu mới, cần chú ý những điều gì?

    Có nhiều điều cần lưu ý, nhưng quan trọng nhất là:

    - Thứ nhất, nhãn hiệu đó không được trùng, giống hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với các nhãn hiệu đang còn hiệu lực bảo hộ. Cần lưu ý rằng hiện đang có hàng chục ngàn nhãn hiệu đang được bảo hộ ở Việt Nam, và ở trên thế giới là hàng triệu. Vì vậy, hãy tham khảo ý kiến của các chuyên gia, luật sư trong lĩnh vực nhãn hiệu trước khi bạn có ý định thiết kế và đăng ký một nhãn hiệu mới;

    - Thứ hai, nhãn hiệu phải dễ nhớ, hấp dẫn, gây sự chú ý để dễ in sâu vào tiềm thức người tiêu dùng, phục vụ cho công việc kinh doanh và quảng bá sản phẩm; 

    - Thứ ba, nhãn hiệu cần có tính phân biệt mạnh, để không gây tranh cãi, nhấm lẫn, hoặc hiểu nhầm về nguồn gốc và bản chất sản phẩm/dịch vụ.
  • 13. Nhãn hiệu có những chức năng gì trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp?

    Chức năng chính của nhãn hiệu là để  phân biệt các nhà sản xuất, kinh doanh và chỉ dẫn nguồn gốc của sản phẩm/dịch vụ. Ngoài ra, nhãn hiệu còn có một số chức năng phụ mà các doanh nghiệp cần quan tâm khai thác như chức năng chỉ dẫn chất lượng, chức năng quảng cáo và chức năng hỗ trợ kiểm soát và tổ chức thị trường.
  • 14. Có những loại nhãn hiệu nào được pháp luật bảo hộ?

    Ngoài các nhãn hiệu cho phép xác định nguồn gốc sản xuất hoặc nguồn gốc thương mại của hàng hóa/dịch vụ, được gọi chung là nhãn hiệu, pháp luật còn bảo hộ Nhãn hiệu tập thể và Nhãn hiệu chứng nhận, Nhãn hiệu liên kết.

    Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.

    Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu. Ví dụ, ISO 9000 là một nhãn hiệu chứng nhận được công nhận rộng rãi trên thế giới.

    Nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau.
  • 15. Khi nào một dấu hiệu (để xin bảo hộ là nhãn hiệu) bị coi là không có khả năng phân biệt?

    Luật sở hữu trí tuệ (SHTT) Việt Nam và của nhiều quốc gia khác đều có các quy định cụ thể dấu hiệu nào bị coi là  không có khả năng phân biệt. Nói chung, đó là các hình và hình hình học đơn giản, các chữ số, chữ cái, các chữ không có khả năng phát âm như một từ ngữ; chữ nước ngoài thuộc các ngôn ngữ không thông dụng… Tuy nhiên, một số dấu hiệu có thể được bảo hộ nếu chúng được sử dụng và được biết đến một cách rộng rãi… Các luật sư, chuyên gia trong lĩnh vực nhãn hiệu có thể giúp làm rõ vấn đề này khi bạn muốn đăng ký mnột nhãn hiệu.
  • 16. Dấu hiệu như thế nào thì có thể được bảo hộ là nhãn hiệu?

    Để được bảo hộ là nhãn hiệu, dấu hiệu phải đáp ứng các yêu cầu sau:
    • Nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;
    • Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác. Hay nói cách khác, không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đang được bảo hộ.
  • 17. Nhãn hiệu là gì?

    Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.
    Nhãn hiệu giúp người tiêu dùng nhận biết và lựa chọn để mua đúng hàng hóa, dịch của cơ sở sản xuất, kinh doanh mà họ muốn.

Lượt truy cập: 44573

Home page   |   About us   |   Practice Areas   |   News & Events   |   Legal documents   |   FAQs   |   Contact us
Văn phòng Luật sư Phạm và Liên danh
Địa chỉ: Số 8, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam          Hòm thư số 641, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: (84-4) 38 244 852      Fax: (84-4) 38 244 853
Website: www.pham.com.vn      E-mail: hanoi@pham.com.vn
Bản quyền thuộc về Văn phòng Luật sư Phạm và Liên danh.